thơ ngây
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trong sáng, hồn nhiên và ngây dại, chưa bị ảnh hưởng bởi những suy tính phức tạp của cuộc sống: "thơ ngây" dùng để miêu tả trạng thái trong trắng, đơn thuần, đầy chất trẻ con và không vụ lợi, thường gắn với trẻ em hoặc những biểu hiện tinh thần tương tự.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ánh mắt thơ ngây của đứa trẻ khiến ai cũng mủi lòng. (Ánh mắt trong sáng hồn nhiên của đứa trẻ khiến ai cũng mủi lòng.)
- Tình yêu thơ ngây thời học trò là kỷ niệm đẹp nhất. (Tình yêu trong sáng hồn nhiên thời học trò là kỷ niệm đẹp nhất.)
- Cô ấy có nụ cười thơ ngây như trẻ thơ. (Cô ấy có nụ cười hồn nhiên ngây dại như trẻ thơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tuổi thơ ngây": giai đoạn tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên.
- Ai cũng nuối tiếc một thời tuổi thơ ngây. (Ai cũng nuối tiếc một thời tuổi thơ trong sáng hồn nhiên.)
"tâm hồn thơ ngây": tâm hồn trong sáng, giản dị và không toan tính.
- Dù đã trưởng thành, anh ấy vẫn giữ cho mình một tâm hồn thơ ngây. (Dù đã trưởng thành, anh ấy vẫn giữ cho mình một tâm hồn trong sáng giản dị.)
Biến thể và từ gần giống
Ngây thơ (tính từ): có nghĩa tương tự "thơ ngây", chỉ sự hồn nhiên, chất phác, thiếu kinh nghiệm sống.
- Cô bé nhìn thế giới bằng con mắt ngây thơ. (Cô bé nhìn thế giới bằng con mắt hồn nhiên chất phác.)
Hồn nhiên (tính từ): tự nhiên, vô tư, không giả tạo.
- Cậu bé trả lời một cách hồn nhiên. (Cậu bé trả lời một cách vô tư tự nhiên.)
Trong trắng (tính từ): tinh khiết, không vương bụi trần, thường dùng cho tình cảm hoặc tâm hồn.
- Tình bạn trong trắng thời thơ ấu. (Tình bạn tinh khiết thời thơ ấu.)
Từ đồng nghĩa
- Ngây ngô: hồn nhiên một cách đáng yêu, có phần khờ dại.
- Chất phác: mộc mạc, giản dị, thật thà.
- Vô tư: không lo nghĩ, không tính toán.
Từ trái nghĩa
- Tinh ranh: khôn ngoan, láu lỉnh (thường theo hướng tiêu cực).
- Giả tạo: không chân thật, cố tạo ra vẻ bề ngoài.
- Toan tính: suy nghĩ, tính toán kỹ lưỡng (thường vì lợi ích cá nhân).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Ngây thơ trong trắng: nhấn mạnh sự trong sáng, tinh khiết đến mức tuyệt đối.
- Tình cảm của chúng dành cho nhau thật ngây thơ trong trắng. (Tình cảm của họ dành cho nhau thật trong sáng tinh khiết.)
Thơ ngây dại khờ: nhấn mạnh sự ngây dại, khờ khạo đáng yêu.
- Anh yêu cái vẻ thơ ngây dại khờ ấy của em. (Anh yêu cái vẻ hồn nhiên khờ dại đáng yêu ấy của em.)
- Nh. Ngây thơ, ngh. 3.